Địa chỉ, số điện thoại chi cục thuế tại Trà Vinh mới nhất 2021

Dưới đây là tiện ích tra cứu thông tin địa chỉ, số điện thoại các chi cục thuế tại Trà Vinh dành cho tất cả mọi người.

  • Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh

    Địa chỉ Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh: Số 16 Đường 19/5, Phường 1, Thành phố Trà Vinh
    Số điện thoại Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh: 0294 3 862 532

  • Chi Cục Thuế Khu Vực TP Trà Vinh - Châu Thành

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Khu Vực TP Trà Vinh - Châu Thành: Số 67 Lý Thường Kiệt, Phường 4, Tp. Trà Vinh

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Khu Vực TP Trà Vinh - Châu Thành: 0294 3 753 215

  • Chi Cục Thuế Khu Vực TP Trà Vinh - Châu Thành (bộ phận một cửa)

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Khu Vực TP Trà Vinh - Châu Thành (bộ phận một cửa): Khóm 3, Thị Trấn Châu Thành, Huyện Châu Thành, Trà Vinh

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Khu Vực TP Trà Vinh - Châu Thành (bộ phận một cửa): 0294 3 872 021

  • Chi Cục Thuế Khu Vực Cầu Ngang - Trà Cú

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Khu Vực Cầu Ngang - Trà Cú: Đường 3 tháng 2, Khóm Thống nhất, Cầu Ngang, Trà Vinh

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Khu Vực Cầu Ngang - Trà Cú: 0294 2214 397

  • Chi Cục Thuế Khu Vực Cầu Ngang - Trà Cú (bộ phận một cửa)

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Khu Vực Cầu Ngang - Trà Cú (bộ phận một cửa): Khóm 7, Thị trấn Trà Cú, Huyện Trà Cú, Trà Vinh

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Khu Vực Cầu Ngang - Trà Cú (bộ phận một cửa): 0294 3 875 059

  • Chi Cục Thuế Khu Vực Tiểu Cần - Cầu Kè

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Khu Vực Tiểu Cần - Cầu Kè: Khóm 2, TT. Tiểu Cần, Huyện Tiểu Cần, Trà Vinh

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Khu Vực Tiểu Cần - Cầu Kè: 0294 3 822 032

  • Chi Cục Thuế Khu Vực Duyên Hải

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Khu Vực Duyên Hải: Số 89 Đường 3/2, Khóm 1, Phường 1, Duyên Hải, Trà Vinh

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Khu Vực Duyên Hải: 0294 3 833 997

  • Chi Cục Thuế Huyện Càng Long

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Huyện Càng Long: Khóm 3, thị trấn Càng Long, huyện Càng Long, Trà Vinh

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Huyện Càng Long: 0294 3 882 018

(Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo, không đảm bảo chính xác hoàn toàn, bạn đọc có thể kiểm tra kỹ hơn tại website chính thức của Tổng cục thuế Việt Nam: gdt.gov.vn)

Thông tin thêm về chi cục thuế tại Trà Vinh

Tổng cục thuế, cục thuế và chi cục thuế là gì?

1. Tổng cục Thuế (tên tiếng Anh: General Department of Taxation) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế); tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
2. Cục Thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Cục Thuế cấp tỉnh) trực thuộc Tổng cục Thuế.
3. Chi cục Thuế ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Chi cục Thuế cấp huyện) trực thuộc Cục Thuế cấp tỉnh.

Đóng thuế trước bạ xe ô tô ở Trà Vinh như thế nào?

Hiện nay việc nộp lệ phí trước bạ có thể thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc trực tiếp tại chi cục thuế nơi đăng ký hộ khấu nếu chủ xe là cá nhân; hay nơi đăng ký kinh doanh nếu chủ xe là doanh nghiệp, khi nộp thuế trước bạ ô tô tại Trà Vinh cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ:
1. Hóa đơn mua bán xe ô tô mới giữa đại lý và cá nhân (bản gốc)
2. Hóa đơn mua bán xe giữa nơi sản xuất với đại lý xe (bản photo)
3. Phiếu kiểm tra chất lượng xe khi xuất xưởng do nhà sản xuất cung cấp (bản gốc)
4. Giấy CMND và Hộ khẩu nếu chủ xe là cá nhân (mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu chủ xe là doanh nghiệp (bản photo)
5. Tờ khai thuế trước bạ 2 bản

Thuế trước bạ xe ô tô ở Trà Vinh tính như thế nào?

Thuế trước bạ xe ô tô mới hiện nay tại Trà Vinh được quy định là 10% giá trên hóa đơn dành cho các dòng xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống; riêng đối với xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (xe bán tải pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg là 6%; còn lại các dòng xe tải, xe khách, xe chuyên dụng khác... là 2%.

Góc thông tin, tư vấn và chia sẻ từ Oto360