Tài khoản
  • Giá xe ô tô
  • Đại lý ô tô
  • Xe ô tô cũ
  • Tiện ích
  • Thông tin
  • Địa chỉ, số điện thoại thuế Tuyên Quang và thuế cơ sở mới nhất 2026

    Dưới đây là tiện ích tra cứu thông tin địa chỉ, số điện thoại các thuế cơ sở tại Tuyên Quang dành cho tất cả mọi người.

    • Thuế Tỉnh Tuyên Quang

      Địa chỉ Thuế Tỉnh Tuyên Quang: Số 252, đường Chiến Thắng Sông Lô, Phường Minh Xuân, Tỉnh Tuyên Quang.
      Số điện thoại Thuế Tỉnh Tuyên Quang: 0207 3 817 317

    • Thuế Cơ Sở 1

      Địa chỉ Thuế Cơ Sở 1: Số 06 Bình Thuận, tổ 7, phường Minh Xuân, Tỉnh Tuyên Quang.

      Số điện thoại Thuế Cơ Sở 1: 02073 812 085

      Địa bàn quản lý: Phường Mỹ Lâm, phường Minh Xuân, phường Nông Tiến, phường An Tường, phường Bình Thuận, Xã Kiến Thiết, xã Hùng Lợi, xã Trung Sơn, xã Thái Bình, xã Tân Long, xã Xuân Vân, Xã Lực Hành, xã Yên Sơn, xã Nhữ Khêt.

    • Thuế Cơ Sở 2

      Địa chỉ Thuế Cơ Sở 2: Tổ dân phố Tân Bắc, Xã Sơn Dương, Tỉnh Tuyên Quang.

      Số điện thoại Thuế Cơ Sở 2: 0207 3 835 817

      Địa bàn quản lý: Xã Tân Trào, xã Minh Thanh, xã Sơn Dương, xã Bình Ca, xã Tân Thanh, xã Sơn Thuỷ, xã Phú Lương, xã Trường Sinh, xã Hồng Sơn, xã Đông Thọ.

    • Thuế Cơ Sở 3

      Địa chỉ Thuế Cơ Sở 3: Km 3 đường Chiêm Hóa, Thôn Vĩnh Thịnh, xã Chiêm Hóa, Tỉnh Tuyên Quang.

      Số điện thoại Thuế Cơ Sở 3: 0207 3 855 196

      Địa bàn quản lý: Xã Trung Hà, xã Tân Mỹ, xã Yên Lập, xã Tân An, xã Chiêm Hoà, Xã Hoà An, xã Kiên Đài, xã Tri Phủ, xã Kim Bình, xã Yên Nguyên, Xã Hùng Đức, xã Yên Phú, xã Bạch Xa, xã Phù Lưu, xã Hàm Yên, Xã Bình Xa, xã Thái Sơn, xã Thái Hoà.

    • Thuế Cơ Sở 4

      Địa chỉ Thuế Cơ Sở 4: Thôn 10, Xã Nà Hang, Tỉnh Tuyên Quang.

      Số điện thoại Thuế Cơ Sở 4: 0207 3 864 178

      Địa bàn quản lý: Xã Côn Lôn, xã Yên Hoa, xã Thượng Nông, xã Hồng Thái, xã Nà Hang, Xã Thượng Lâm, xã Lâm Bình, xã Mình Quang, xã Bình An.

    Thông tin địa chỉ, SĐT thuế tỉnh/thành khác

    (Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo, không đảm bảo chính xác hoàn toàn, bạn đọc có thể kiểm tra kỹ hơn tại website chính thức của Tổng cục thuế Việt Nam: gdt.gov.vn)

    Thông tin thêm về chi cục thuế tại Tuyên Quang

    Tổng cục thuế, cục thuế và chi cục thuế là gì?

    1. Tổng cục Thuế (tên tiếng Anh: General Department of Taxation) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế); tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
    2. Cục Thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Cục Thuế cấp tỉnh) trực thuộc Tổng cục Thuế.
    3. Chi cục Thuế ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Chi cục Thuế cấp huyện) trực thuộc Cục Thuế cấp tỉnh.

    Đóng thuế trước bạ xe ô tô ở Tuyên Quang như thế nào?

    Hiện nay việc nộp lệ phí trước bạ có thể thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc trực tiếp tại chi cục thuế nơi đăng ký hộ khấu nếu chủ xe là cá nhân; hay nơi đăng ký kinh doanh nếu chủ xe là doanh nghiệp, khi nộp thuế trước bạ ô tô tại Tuyên Quang cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ:
    1. Hóa đơn mua bán xe ô tô mới giữa đại lý và cá nhân (bản gốc)
    2. Hóa đơn mua bán xe giữa nơi sản xuất với đại lý xe (bản photo)
    3. Phiếu kiểm tra chất lượng xe khi xuất xưởng do nhà sản xuất cung cấp (bản gốc)
    4. Giấy CMND và Hộ khẩu nếu chủ xe là cá nhân (mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu chủ xe là doanh nghiệp (bản photo)
    5. Tờ khai thuế trước bạ 2 bản

    Thuế trước bạ xe ô tô ở Tuyên Quang tính như thế nào?

    Thuế trước bạ xe ô tô mới hiện nay tại Tuyên Quang được quy định là 10% giá trên hóa đơn dành cho các dòng xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống; riêng đối với xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (xe bán tải pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg là 6%; còn lại các dòng xe tải, xe khách, xe chuyên dụng khác... là 2%.