Địa chỉ, số điện thoại chi cục thuế tại Phú Thọ mới nhất 2021

Dưới đây là tiện ích tra cứu thông tin địa chỉ, số điện thoại các chi cục thuế tại Phú Thọ dành cho tất cả mọi người.

  • Cục Thuế Tỉnh Phú Thọ

    Địa chỉ Cục Thuế Tỉnh Phú Thọ: Số 376 Nguyễn Tất Thành, Xã Trưng Vương, Tp. Việt Trì, Phú Thọ
    Số điện thoại Cục Thuế Tỉnh Phú Thọ: 0210 6 250 655

  • Chi Cục Thuế Thành Phố Việt Trì

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Thành Phố Việt Trì: Đường Nguyễn Tất Thành, Xã Trưng Vương, Tp. Việt Trì, Phú Thọ

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Thành Phố Việt Trì: 0210 3 847 262

  • Chi Cục Thuế Thị Xã Phú Thọ

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Thị Xã Phú Thọ: Phường Âu Cơ, Thị xã Phú Thọ

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Thị Xã Phú Thọ: 0210 3 820 098

  • Chi Cục Thuế Huyện Đoan Hùng

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Huyện Đoan Hùng: Thị trấn Đoan Hùng, Huyện Đoan Hùng, Phú Thọ

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Huyện Đoan Hùng: 0210 3 880 259

  • Chi Cục Thuế Khu Vực Lâm Thao - Phù Ninh

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Khu Vực Lâm Thao - Phù Ninh: Thị trấn Phù Ninh, Huyện Phù Ninh, Phú Thọ

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Khu Vực Lâm Thao - Phù Ninh: 0210 3 829 238

  • Chi Cục Thuế Khu Vực Cẩm Khê - Yên Lập

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Khu Vực Cẩm Khê - Yên Lập: Thị trấn Cẩm Khê, Huyện Cẩm Khê, Phú Thọ

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Khu Vực Cẩm Khê - Yên Lập: 0210 3 889 179

  • Chi Cục Thuế Khu Vực Thanh Ba - Hạ Hòa

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Khu Vực Thanh Ba - Hạ Hòa: Thị trấn Thanh Ba, Huyện Thanh Ba, Phú Thọ

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Khu Vực Thanh Ba - Hạ Hòa: 0210 3 883 278

  • Chi Cục Thuế Khu Vực Tam Nông - Thanh Thủy

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Khu Vực Tam Nông - Thanh Thủy: Khu 7, Thị trấn Hưng Hoá, Huyện Tam Nông, Phú Thọ

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Khu Vực Tam Nông - Thanh Thủy: 0210 3 879 109

  • Chi Cục Thuế Khu Vực Thanh Sơn - Tân Sơn

    Địa chỉ Chi Cục Thuế Khu Vực Thanh Sơn - Tân Sơn: Xã Thục Luyện, Huyện Thanh Sơn, Phú Thọ

    Số điện thoại Chi Cục Thuế Khu Vực Thanh Sơn - Tân Sơn: 0210 3 873 268

(Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo, không đảm bảo chính xác hoàn toàn, bạn đọc có thể kiểm tra kỹ hơn tại website chính thức của Tổng cục thuế Việt Nam: gdt.gov.vn)

Thông tin thêm về chi cục thuế tại Phú Thọ

Tổng cục thuế, cục thuế và chi cục thuế là gì?

1. Tổng cục Thuế (tên tiếng Anh: General Department of Taxation) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế); tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
2. Cục Thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Cục Thuế cấp tỉnh) trực thuộc Tổng cục Thuế.
3. Chi cục Thuế ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Chi cục Thuế cấp huyện) trực thuộc Cục Thuế cấp tỉnh.

Đóng thuế trước bạ xe ô tô ở Phú Thọ như thế nào?

Hiện nay việc nộp lệ phí trước bạ có thể thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc trực tiếp tại chi cục thuế nơi đăng ký hộ khấu nếu chủ xe là cá nhân; hay nơi đăng ký kinh doanh nếu chủ xe là doanh nghiệp, khi nộp thuế trước bạ ô tô tại Phú Thọ cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ:
1. Hóa đơn mua bán xe ô tô mới giữa đại lý và cá nhân (bản gốc)
2. Hóa đơn mua bán xe giữa nơi sản xuất với đại lý xe (bản photo)
3. Phiếu kiểm tra chất lượng xe khi xuất xưởng do nhà sản xuất cung cấp (bản gốc)
4. Giấy CMND và Hộ khẩu nếu chủ xe là cá nhân (mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu chủ xe là doanh nghiệp (bản photo)
5. Tờ khai thuế trước bạ 2 bản

Thuế trước bạ xe ô tô ở Phú Thọ tính như thế nào?

Thuế trước bạ xe ô tô mới hiện nay tại Phú Thọ được quy định là 10% giá trên hóa đơn dành cho các dòng xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống; riêng đối với xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (xe bán tải pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg là 6%; còn lại các dòng xe tải, xe khách, xe chuyên dụng khác... là 2%.